Thang điểm IELTS – Cách tính điểm chứng chỉ IELTS

Chứng chỉ IELTS là một chứng chỉ thông dụng trên toàn thế giới. Được 145 quốc gia công nhận là một trong những chứng chỉ ngôn ngữ có giá trị rất lớn.

Đạt được chứng chỉ IELTS không phải chuyện đơn giản, nó thể hiện 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết của bạn với ngôn ngữ Anh đạt ở mức thuần thục như thế nào. Mặc dù lợi ích được mang lại cho người sử hữu chứng chỉ này không có gì phải bàn cãi.

Nhưng việc nắm rõ cách tính điểm hay thang điểm của IELTS như thế nào thì chắc cũng không có nhiều bạn chú ý đến. Hôm nay hãy cùng trung tâm Anh Ngữ của chúng tôi đi sâu hơn về thang điểm IELTS để bạn có thể nắm bắt và tránh bỏ lỡ những phần điểm không đáng có nhé

Đối với IELTS, đây không phải là một cuộc thi đế quyết định người đậu thì mới có chứng chỉ còn người thi rớt thì sẽ không có. Sẽ có một thang điểm từ 1 – 9 để thể hiện số điểm mà chứng chỉ IELTS của bạn đạt được

Với loại chứng chỉ này, điều quan trọng nhất là phụ thuộc vào tổng điểm trung bình từ 4 phần thi kĩ năng. Từ đó cá nhân thi sẽ nhận được một giấy chứng nhận kết quả, có đầy đủ điểm thi từ 4 phần và tổng điểm trung bình.

Ví dụ: bạn thi được bài nghe: 6.0, bài nói: 7.0, bài viết: 6.5, bài đọc: 8.5. Vậy tổng điểm trung bình của cả 4 phần thi cũng là điểm mà chứng chỉ của bạn đạt được là 6.875 và được làm tròn thành 7

Quy tắc làm tròn như thế này là tuân theo quy định được các hội đồng thi đặt ra, nói một cách dễ hiểu nhất:

  • 0.0 ≤ IELTS < 0.25: điểm được làm tròn xuống số nguyên đằng trước
  • 0.25 ≤ IELTS< 0.5: điểm được làm tròn lên mức 0.5
  • 0.5 ≤ IELTS< 0.75: điểm được làm tròn xuống mức 0.5
  • 0.75 ≤ IELTS < 1.0: điểm được làm tròn lên số nguyên tiếp theo

Cách tính điểm IELTS trong 4 phần thi

Hiện nay từ khóa “cách tính điểm IELTS” được tìm kiếm và xuất hiện rất nhiều trên mạng. Tuy nhiên không phải bài viết nào hay cách hướng dẫn tính điểm nào cũng đúng.

Để biết cụ thể cách tính toán thang điểm chứng chỉ IELTS, hãy theo dõi tiếp các thông tin dưới đây

Thang điểm IELTS trong phần thi Listening và Reading

Đối với bài thi IELTS sẽ có 2 dạng bài là IELTS Academic và General. Chính vì thế cách tính điểm của 2 bài thi này cũng sẽ có sự khác nhau đôi chút.

Theo quy tắc, phần bài thi 2 kĩ năng Listening và Reading đều sẽ có 40 câu hỏi cần phải trả lời. Mỗi câu sẽ tương ứng với 1 điểm và tối đa sẽ là 40 điểm.

Từ đó thang điểm IELTS cho 2 phần thi này sẽ được chuyển sang thang điểm tương ứng 1.0 – 9.0. Để các bạn sắp thi IELTS hay đang trong quá trình luyện thi IETLS có thể hình dung một chi tiết, sau đây sẽ là bảng hướng dẫn cách tính điểm mà chúng tôi tổng hợp được

Thang điểm IELTS Listening và Reading

Thang điểm IELTS trong phần thi Speaking

Band Fluency and Coherence Pronunciation Lexical Resource Grammar
9.0 – Nói trôi chảy, ít có sự lặp lại hoặc tự điều chỉnh;
– Câu nói mạch lạc, có sự gắn kết hoàn toàn thích hợp;
– Phát triển các chủ đề nói đầy đủ.
– Phát âm rất dễ hiểu;
– Sử dụng linh hoạt ngữ điệu nói trong suốt quá trình thi;
– Sử dụng đầy đủ các tính năng phát âm một cách chính xác và tinh tế.
– Vốn từ vựng được sử dụng linh hoạt và chính xác trong mọi chủ đề;
– Sử dụng thành ngữ tự nhiên và chính xác.
– Sử dụng đầy đủ các cấu trúc ngữ pháp một cách tự nhiên và phù hợp;
– Tạo ra các cấu trúc chính xác và nhất quán.
8.0 – Nói trôi chảy, đôi khi có sự lặp lại hoặc tự ti;
– Phát triển chủ đề nói mạch lạc và phù hợp.
– Phát âm dễ hiểu, thỉnh thoảng giọng địa phương có ảnh hưởng đến sự truyền đạt thông tin;
– Duy trì sự linh hoạt trong cách phát âm, chỉ đôi khi bị mất hoặc nuốt âm.
– Nguồn từ vựng rộng rãi được sử dụng linh hoạt, dễ dàng truyền đạt ý nghĩa;
– Sử dụng vốn từ vựng ít phổ biến đan xen với thành ngữ một cách khéo léo, hiếm khi không chính xác;
– Biết paraphrase và sử dụng phù hợp với hoàn cảnh.
– Dùng cấu trúc ngữ pháp linh hoạt;
– Đa số các câu nói không bị mắc lỗi hoặc mắc những lỗi không thường xuyên/lỗi cơ bản/không hệ thống.
7.0 – Nói dài nhưng bài nói không có nhiều sự gắn kết;
– Một số từ bị lặp lại hoặc tự điều chỉnh;
– Có dùng một loạt các kết nối với tính linh hoạt.
– Phát âm tương đối dễ hiểu nhưng thỉnh thoảng vẫn mắc lỗi phát âm sai một số từ vựng. – Sử dụng vốn từ vựng linh hoạt để thảo luận nhiều chủ đề;
– Có sử dụng một vài từ vựng ít phổ biến và dùng collocation;
– Paraphrase phù hợp.
– Sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp với tính linh hoạt;
– Đôi khi có mắc phải một vài lỗi ngữ pháp nhỏ nhưng không nhiều.
6.0 – Sẵn sàng nói những câu dài nhưng đôi khi mất đi sự gắn kết do lặp từ thường xuyên, tự điều chỉnh hoặc do dự;
– Sử dụng một loạt các từ nối nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp.
– Có sự kiểm soát trong cách phát âm;
– Sử dụng một số tính năng phát âm hiệu quả nhưng không được duy trì thường xuyên;
– Nói chung cách phát âm có thể hiểu được nhưng đôi khi phát âm sai các từ và âm thanh riêng lẻ làm giảm sự rõ ràng trong câu nói.
– Có vốn từ vựng đủ rộng để giao tiếp các chủ đề dài;
– Nhìn chung diễn giải thành công quan điểm của bản thân.
– Sử dụng đan xen cấu trúc ngữ pháp đơn giản và phức tạp;
– Có thể thường xuyên mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng hiếm khi gây ra vấn đề về sự lý giải.
5.0 – Có sự duy trì trong bài nói nhưng thường xuyên sử dụng lặp lại, tự điều chỉnh hoặc nói chậm để tiếp tục;
– Có thể sử dụng một vài từ nối nhất định;
– Giọng nói trôi chảy, đôi khi mới gặp phải vấn đề về lưu loát.
– Thường phát âm sai và tạo cảm giác khó khăn cho người nghe;
– Còn hạn chế trong việc sử dụng các tính năng phát âm một cách linh hoạt.
– Nói được các chủ đề quen thuộc và xa lạ nhưng khả năng sử dụng từ vựng linh hoạt còn hạn chế. – Lối ngữ pháp cơ bản với độ chính xác hợp lý;
– Hạn chế sử dụng các cấu trúc phức tạp, đôi khi mắc phải một vài lỗi ngữ pháp gây ra vấn đề diễn giải ý nghĩa.

Đối với bài thi Speaking, việc chấm điểm sẽ dựa vào một vài các tiêu chí cụ thể về phần nói. Tuy nhiên không phải giám khảo chấm thi nào cũng sẽ có suy nghĩa giống nhau.

Nói một cách dễ hiểu nhất, ngoài việc phải bắt buộc đúng ngữ pháp. Thì việc truyền tải thông điệp trong câu chuyện mà thí sinh muốn hướng đến giảm khảo chấm thi từ đề bài được đưa ra là vô cùng quan trọng.

Câu chuyện bạn muốn chia sẻ phải đúng trọng tâm, không lan man. Lời văn ngắn gọn, dễ hiểu cũng là một yếu tố tiên quyết.

Bài thi nói thông thường sẽ diễn ra trong khoảng từ 10 – 15 phút. Sau khi nhận được đề bài, thí sinh sẽ trả lời trực tiếp với giám khảo. Sau đây sẽ là một vài tiêu chí quan trọng mà bạn cần phải nắm bắt để được điểm cao

  • Sự trôi chảy trong lời nói (Fluency and Coherence): Như đã chia sẻ ở trên, sự trôi chảy và mạch lạc trong lời nói sẽ thể hiện khả năng tự tin của thí sinh. Đồng thời việc này sẽ giúp cho câu chuyện dễ dàng đi theo đúng trọng tâm hơn và tránh bị lệch nội dung
  • Khả năng dùng từ (Lexical Resource): Sử dụng đa dạng từ vựng thuộc nhiều chủ đề khác nhau, kết hợp chính xác và đúng ngữ cảnh. Việc này sẽ thể hiện với ban giám khảo rằng bạn là người có sự hiểu biết rộng và rất dễ để lại ấn tượng
  • Ngôn từ chính xác (Grammatical Range and Accuracy): Thể hiện khả năng kết hợp linh hoạt nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau và tránh chia sai động từ
  • Phát âm (Pronunciation): Tiêu chí này vô cùng quan trọng. Việc bạn có phát âm chuẩn và tự nhiên hay không thể hiện bạn là người có tính kiên trì luyện tập với một ngôn ngữ khác tiếng mẹ đẻ

Tính điểm IELTS trong phần thi Writing

Đề thi Writing thường có 2 dạng bài là viết báo cáo dữ liệu (về biểu đồ, đồ thị…) hoặc một bức thư tay.

Khi gặp dạng đề viết báo cáo dữ liêu, việc dễ nhất bạn có thể làm là nhìn vào biểu đồ để ghi lại chính xác những gì mà mình hiểu được. Đơn giản nhất là bạn có thể ghi biểu đồ này đang nói về các gì, so sánh các số liệu trong biểu đồ đó ra sao, tổng kết như thế nào….

Còn với dạng đề viết thư tay, tính liên kết giữa các câu văn là vô cùng quan trọng. Tất nhiên là đúng ngữ pháp, sự mạch lạc cũng quan trọng không kém

Một vài tiêu chí chấm điểm phần thi Writing mà bạn nên chú ý

  • Trả lời đúng yêu cầu đề bài (Task Achievement): Cần phải trả lời tất cả các câu hỏi trong đề và trả lời đúng trọng tâm. Từ đó mới dẫn dắt và phát triển thêm các ý.
  • Sự mạch lạc (Coherence and Cohesion): Dù là đề thi thế nào đi nữa thì sự mạch lạc trong câu văn, trong cách trình bày bài viết một các khoa học. Dễ đọc, dễ hiểu cũng là một điểm cộng lớn trong mắt giám khảo
  • Vốn từ vựng (Lexical Resource): Giám khảo sẽ đánh giá khả năng sử dụng chính xác các từ vựng thuộc nhiều chủ đề khác nhau. Kết hợp từ chính xác, đúng ngữ cảnh, linh hoạt giữa các từ
  • Sự đa dạng trong ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy): Đa dạng ngữ pháp là một chuyện tốt. Nó làm tăng sự thông minh của bạn trong cách kết hợp linh hoạt nhiều kiểu cấu trúc câu khi trả lời đề bài. Tất nhiên vẫn phải sử dụng đúng ngữ pháp

Các tiêu chí cụ thể trong thang điểm IELTS Writing

Cách chấm điểm IELTS Writing Task Respone
Tiêu chí Task Response trong từng band điểm IELTS cụ thể
Cách tính điểm IELTS Writing Coherence và Cohesion
Tiêu chí Coherence and Cohesion
Chấm điểm IELTS Writing Lexical Resourse
Tiêu chí Lexical Resource trong IELTS Writing
Band điểm ielts Writing grammatical range and accuracy

Tính điểm đánh giá năng lực qua bài thi IELTS

Như vậy sau khi trải qua 4 bài thi để lấy chứng chỉ IELTS và nhận được kết quả. Các kết quả từ các phần thi mà bạn nhận được sẽ phần nào thể được năng lực bản thân trên con đường chinh phục một chứng chỉ có giá trị cao

Nếu trường hợp mình không đạt điểm cao thì cũng nản lòng thì thực sự để lấy được chứng chỉ này là điều không mấy dễ dàng. Thay vì phiền muộn thì bạn nên xem xét bản thân cần khắc phục phần nào chưa đạt, cũng cố thêm kiến thức cho lần thi sau

______________
𝐋𝐢𝐠𝐡𝐭 𝐔𝐩 𝐄𝐧𝐠𝐥𝐢𝐬𝐡
Hotline: 0929.822.688/ 0984.685.586

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

icon đăng ký